:: Hỗ Trợ Trực Tuyến
  nam
  Kinh Doanh
Thống kê - liên kết web
Đang truy Cập:

2

Tổng lượt truy cập

45980

       :: Thông tin thị trường
       :: Đối tác - khách hàng
Dịch vụ
univinet
KG

BNG BÁO GIÁ THIT K - THI CÔNG

QUY TRÌNH XIN PHÉP XÂY DNG

( Áp dụng từ Tháng  01 năm 2011)

 

I. THIẾT KẾ PHÍ:

 

Loại công trình

Hồ sơ Thiết Kế Kiến Trúc

 

Hồ sơ Thiết kế Trang trí Nội thất kiến trúc

Nhà phố

Nhà Biệt thự

Nh à Sửa chữa

Đơn giá thiết kế

Diện tích sàn

 

Đơn giá

Đơn giá

 

 

 

 

01 mặt tiền

02 mặt tiền

02 mặt tiền

04 mặt tiền

30 – 100 m²

 

110.000

120. 000

 

 

110. 000

120.000

100 – 200 m²

 

100.000

110. 000

130. 000

140. 000

100.000

110. 000

200 – 400 m²

 

90.000

100. 000

125. 000

135. 000

90. 000

100. 000

400–1000m²

 

80.000

90. 000

120.000

130. 000

80. 000

90. 000

 

- Căn hộ chung cư:            210.000 đ /m2

-       Văn phòng, Nhà Hàng :    140.000 đ/m2

-       Cafe sân vườn :              180.000 đ/m2

-        Đơn giá thiết kế, quy hoạch dự án, công trình công cộng, công nghiệp : giá dao động từ 1,5 – 2% tổng giá trị đầu tư tùy theo quy mô và tính chất dự án.

-        Xin phép xây dựng đối với nhà ở riêng lẻ: 9.000.000đ/hồ sơ (đã bao gồm bản vẽ xin phép xây dựng).

-        Bản vẽ xin phép xây dựng (trong trường hợp CĐT xin phép): 2.000.000đ/hồ sơ.

-        Bản vẽ xin phép hoàn công (trong trường hợp chủ đầu tư xin phép): 2.000.000đ/hồ sơ.

-        Hồ sơ dự toán tham khảo: 1.500.000đ/hồ sơ.

 

Ghi chú:

o     Đơn giá trên chưa bao gồm thuế VAT.

o    Nếu  Chủ đầu tư  đã ký hợp đồng thiết kế kiến trúc tại Công ty Kiến Gia, thì Công ty sẽ miễn     phí Bản vẽ xin    phép xây dựng + Bản vẽ xin phép hoàn công  cho Quý khách

o    Đơn giá trên đã bao gồm công tác giám sát tác giả thiết kế

o    Hồ sơ thiết kế kỹ thuật thi công, trang trí nội thất không bao gồm thiết kế mẫu tủ, giường, bàn   ghế và các vật      dụng khác.

o   Tòan bộ hồ sơ thiết kế do các Kiến Trúc Sư và Kỹ Sư Xây Dựng, Kỹ sư điện nước v à   Designer nội thất nhiều năm kinh nghiệm làm việc tại văn phòng thiết kế và nhiều năm làm việc tại các công trình xây dựng đảm nhiệm.

 

 

 

II. HỒ SƠ THIẾT KẾ
-        Hình thức hồ sơ : Hồ sơ đóng gáy, khổ A3,A4
-        Số lượng : 2 bộ.
-        Thành phần hồ sơ :


1.      Kiến trúc :

O       Phối cảnh 3D công trình
o       Mặt bằng trệt, các tầng, sân thượng mái công trình.
o       Mặt bằng chính, mặt đứng bên công trình.
o       Mặt cắt chi tiết công trình.
o       Triển khai chi tiết từng phòng vệ sinh.
o       Triển khai chi tiết cầu thang, lan can, balcon.
o       Triển khai chi tiết nội thất công trình.
o       Triển khai chi tiết cổng, cưả đi, cưả sổ.
o       Mặt bằng lát gạch nền chi tiết các phòng, sân, sân thượng.

o       Tư vấn chọn sơn nước, gạch, thiết bị…

o       Giám sát tác giả thiết kế


2.      Kết cấu :
o       Mặt bằng móng, Chi tiết móng, dầm móng,
o       Mặt bằng Đà , Cột
o       Mặt bằng cấu kiện các tầng, mái.
o       Chi tiết cắt, dầm, sàn, mái.
o       Chi tiết cầu thang.

3.      Điện :
o       Mặt bằng bố trí điện đèn các tầng.
o       Mặt bằng bố trí Ổ cắm, công tắc, Điều hòa không khí

o       Hệ thống chống sét, camera quan sát (nếu có yêu cầu).


4.      Nước :
o       Mặt bằng cấp thoát nước các tầng.
o       Chi tiết cấp thoát nước các phòng vệ sinh.

o       Chi tiết hầm phân tự họai


5.      Thông tin liên lạc :
o       Hệ thống điện thoại các tầng.
o       Hệ thống ăngten các tầng.
o       Hệ thống internet các tầng.
o       Các hệ thống kỹ thuật khác (nếu có)

 

 

 

 

III. ĐƠN GIÁ THI CÔNG: ( THAM KHẢO)

 

Phần thô: đã bao gồm công hoàn thiện

  • Nhà phố: từ 2.400.000đ/m2 đến 2.800.000đ/m2
  • Biệt thự: từ 2.800.000đ/m2 đến 3.200.000đ/m2

Phần hòan thiện: đã bao gồm phần thô

  • Nhà phố: từ 3.600.000đ/m2 đến 4.000.000đ/m2
  • Biệt thự: từ 4.200.000đ/m2 đến 4.800.000đ/m2

IV. QUY TRÌNH XIN PHÉP XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

Công ty xin giới thiệu tóm lược như sau:

1. Để được cấp giấy phép xây dựng cần phải có những loại giấy tờ nào?

Người xin cấp giấy phép xây dựng phải có một trong những loại giấy tờ sau:

  • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Giấy đỏ), nếu làm nhà trên nền đất trống.
  • Giấy chứng nhận Quyền sở hữu nhà ở & Quyền sử dụng đất ở (Giấy hồng) hoặc Giấy chứng nhận sở hữu nhà, nếu làm nhà trên nền nhà cũ.
  • Quyết định giao đất, cho thuê đất của các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
  • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời do cơ quan có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong Sổ địa chính mà không có tranh chấp.
  • Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp (gồm: Bằng khoán điền thổ hoặc Trích lục, Trích sao bản đồ điền thổ, Bản đồ phân chiếc thửa, Chứng thư đoạn mãi đã thị thực, đăng tịch, sang tên tại Văn phòng chưởng khế, Ty điền địa, Nha trước bạ).
  • Giấy tờ thừa kế nhà, đất được UBND phường xã xác nhận về thừa kế, không có tranh chấp.
  • Bản án hoặc Quyết định của Tòa án nhân dân hoặc Quyết định giải quyết tranh chấp đất đai đã có hiệu lực pháp luật.
  • Giấy tờ chuyển nhượng đất đai, mua bán nhà ở kèm theo quyền sử dụng đất ở được UBND Phường/Xã/Thị trấn, Quận/Huyện xác nhận không có tranh chấp.
  • Các loại giấy tờ hợp lệ về nhà ở, đất ở theo Quyết định 38/2000/QĐ-UB-ĐT ngày 19-6-2000 của UBND Thành phố.


2. Hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng mới nhà ở được quy định như thế nào?

Hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng mới được lập thành 03 bộ và nộp tại UBND Quận/Huyện gồm:

  • Đơn xin cấp giấy phép xây dựng (theo mẫu) do chủ nhà đứng tên.
  • Bản sao có thị thực một trong những giấy tờ về quyền sử dụng đất, kèm theo bản trích lục bản đồ đất hoặc trích đo trên thực địa xác định sơ đồ ranh giới lô đất, cao độ và tỉ lệ đúng quy định địa chính.
  • Giấy phép đăng ký kinh doanh (nếu là công trình xây dựng của doanh nghiệp).
  • Hồ sơ thiết kế của Công ty Thiết kế có pháp nhân gồm: Mặt bằng công trình trên lô đất tỷ lệ 1/200-1/500, sơ đồ vị trí công trình, mặt bằng các tầng, mặt đứng và mặt cắt công trình tỷ lệ 1/100, mặt bằng móng, chi tiết mặt cắt móng, sơ đồ cấp thoát nước, điện.


3. Cơ quan nào có thẩm quyền cấp phép xây dựng? Thời gian cấp phép xây dựng là bao lâu?

  • Tại Sở Xây dựng: đối với những công trình xây dựng cấp đặc biệt, cấp 1, công trình tôn giáo, di tích lịch sử, miếu đình, tượng đài, quảng cáo, tranh hoành tráng, công trình trên các tuyến, trục đường chính thành phố do UBND thành phố qui định.
  • Tại UBND quận, huyện: nhà ở riêng lẻ của người dân và các công trình xây dựng khác thuộc địa giới hành chính quận, huyện.
  • Ban quản lý đầu tư và xây dựng các khu đô thị mới, khu công nghiệp, chế xuất, khu công nghệ cao: tất cả trường hợp xây dựng mới, công trình xây dựng tạm, sửa chữa cải tạo mà theo qui định phải xin giấy phép xây dựng trên phạm vi ranh giới khu đô thị, chế xuất, công nghiệp đó.
  • UBND xã: nhà ở riêng lẻ ở điểm khu dân cư nông thôn đã có qui hoạch xây dựng thuộc địa giới hành chính xã.

Thời gian cấp phép xây dựng tối đa là 30 ngày kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Sau 30 ngày nếu không có giấy phép hoặc ý kiến từ chối của cơ quan cấp phép thì người xin cấp phép làm đơn báo UBND cấp Phường và được quyền khởi công xây dựng mà không cần giấy phép.

 

Khi giấy phép xây dựng được cấp có sai sót, chủ đầu tư có quyền xin điều chỉnh giấy phép. Thời hạn điều chỉnh trong vòng năm ngày làm việc. Chủ đầu tư cũng có thể xin thay đổi thiết kế đã được duyệt kèm theo giấy phép xây dựng bằng việc nộp hồ sơ xin thay đổi. Thời gian cấp phép xây dựng thay thế cũng không quá thời hạn cấp phép mới trên đây.

 

Cơ quan có thẩm quyền cấp phép xây dựng phải cử cán bộ có năng lực để tiếp nhận hồ sơ. Đối với hồ sơ chưa đúng qui định, người tiếp nhận phải hướng dẫn cụ thể, đầy đủ bằng văn bản. Trường hợp hồ sơ đã được tiếp nhận nhưng qua thẩm tra thấy không cấp giấy phép xây dựng được hoặc có hướng dẫn bổ sung, cơ quan cấp phép phải có văn bản hướng dẫn đầy đủ một lần cho chủ đầu tư. Thời hạn trả lời phải trước thời hạn cấp phép. Sau khi chủ đầu tư bổ túc hồ sơ, cơ quan cấp phép phải giải quyết cấp phép trong đúng thời hạn qui định.


4. Xin gia hạn giấy phép xây dựng, thời gian gia hạn bao lâu?

Trong thời hạn 12 tháng kể từ khi có giấy phép xây dựng mà công trình chưa khởi công thì người xin cấp phép phải xin gia hạn, Giấy phép xây dựng có thể gia hạn được nhiều lần, mỗi lần gia hạn là 12 tháng.
Hồ sơ xin gia hạn gồm: Đơn xin gia hạn giấy phép xây dựng (theo mẫu), bản chính Giấy phép xây dựng đã được cấp. Thời gian giải quyết hồ sơ gia hạn giấy phép xây dựng không quá năm ngày làm việc.


5. Thủ tục hoàn công được quy định như thế nào?

Sau khi xây dựng xong, chủ nhà phải nộp hồ sơ hoàn công. Cơ quan cấp phép cũng chính là cơ quan ra biên bản hoàn công. Hồ sơ hoàn công bao gồm:

  • Giấy báo đề nghị kiểm tra công trình hoàn thành (theo mẫu).
  • Bản sao giấy phép xây dựng.
  • Bản sao hợp đồng thi công với nhà thầu xây dựng có tư cách pháp nhân (có thị thực).


6. Xin phép sửa chữa, cải tạo, mở rộng nhà ở riêng lẻ của tư nhân.

Hồ sơ xin cấp giấy phép sửa chữa được lập thành 03 bộ và nộp tại UBND Quận/Huyện gồm:

  • Đơn xin cấp giấy phép xây dựng (theo mẫu) do chủ nhà đứng tên.
  • Bản sao có thị thực một trong những giấy tờ về quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà (nếu có) kèm theo bản trích lục bản đồ đất hoặc trích đo trên thực địa xác định sơ đồ ranh giới lô đất, cao độ và tỉ lệ đúng quy định địa chính.
  • Giấy phép đăng ký kinh doanh (nếu là công trình xây dựng của doanh nghiệp).
  • Hồ sơ thiết kế gồm:
  • Mặt bằng công trình trên lô đất tỷ lệ 1/200-1/500, sơ đồ vị trí công trình, mặt bằng các tầng, mặt đứng và mặt cắt công trình tỷ lệ 1/100, mặt bằng móng, chi tiết mặt cắt móng, sơ đồ cấp thoát nước, điện.
  • Ảnh chụp mặt chính căn nhà xin sửa chữa và hai căn liên kế hai bên (khổ 9x12).
  • Hồ sơ khảo sát hiện trạng móng (xác định khả năng nâng tầng và biện pháp gia cố) của tổ chức tư vấn có pháp nhân (trường hợp có nâng tầng).

 

Dịch vụ khác

:: Mẫu nhà phố
:: Mẫu biệt thự